Để cải thiện điều kiện lắp ghép giữa ổ bi và trục hoặc vỏ hộp, myonic sử dụng hệ thống phân loại nhóm dung sai của đường kính trong và đường kính ngoài ổ bi.

Lưu ý: Việc phân loại có thể tạo ra nhiều nhóm đo lường khác nhau. Các nhóm đã đo được ghi rõ trên bao bì.

Hệ Thống Phân Loại Nhóm

Hệ thống phân loại nhóm của myonic chia đường kính trong và đường kính ngoài ổ bi thành nhiều nhóm dung sai chính xác để đạt lắp ghép tối ưu với trục và vỏ hộp. Phương pháp phân loại này cho phép:

  • Cải thiện độ chính xác giữa ổ bi và các chi tiết lắp ghép
  • Đảm bảo điều kiện lắp ghép nhất quán
  • Giảm thiểu biến động khe hở sau khi lắp đặt
  • Nâng cao hiệu suất tổng thể của hệ thống

Ma Trận Tổ Hợp Nhóm

Sơ đồ dưới đây thể hiện ma trận tổ hợp nhóm hoàn chỉnh, bao gồm tất cả tổ hợp giữa các hàng đường kính trong (d) và các cột đường kính ngoài (D), cùng với các vùng ma trận tương ứng với từng mã hậu tố.

Ma trận tổ hợp nhóm (đường kính trong d × đường kính ngoài D)

Hình: Ma trận tổ hợp nhóm hoàn chỉnh (đường kính trong d × đường kính ngoài D, có chú thích vùng cho từng mã hậu tố)

Ví Dụ Mã Hậu Tố

Sơ đồ dưới đây minh họa các ví dụ về mã nhóm tương ứng với từng mã hậu tố: S4 → AC, S2 → 12, SB2 → 01, SN4 → A0, cũng như cách sử dụng ký hiệu "O" (cho biết đường kính không được phân loại).

Sơ đồ ví dụ mã hậu tố

Hình: Ví dụ mã hậu tố (S4, S2, SB2, SN4 và các mã nhóm tương ứng)

Mã Nhóm và Phạm Vi Dung Sai

Bảng sau đây liệt kê tất cả mã nhóm và phạm vi dung sai tương ứng (đơn vị: μm).

Định Nghĩa Nhóm Đường Kính (áp dụng cho cả đường kính trong d và đường kính ngoài D)

Mã nhóm Phạm vi dung sai (μm) Chiều rộng nhóm Mô tả
1 0 đến -2.5 2.5 μm Nhóm chiều rộng 2.5 μm (phạm vi nửa trên)
2 -2.5 đến -5 2.5 μm Nhóm chiều rộng 2.5 μm (phạm vi nửa dưới)
A 0 đến -1.25 1.25 μm Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa trên của nhóm 1)
B -1.25 đến -2.5 1.25 μm Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa dưới của nhóm 1)
C -2.5 đến -3.75 1.25 μm Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa trên của nhóm 2)
D -3.75 đến -5 1.25 μm Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa dưới của nhóm 2)
0 Không phân loại - Đường kính này không được phân nhóm

Giải thích hệ thống phân nhóm:

  • Nhóm 2.5 μm (1, 2): Chiều rộng phân nhóm tiêu chuẩn, phù hợp cho ứng dụng chính xác thông thường
  • Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D): Phân nhóm siêu chính xác, lồng trong nhóm 2.5 μm, dùng cho lắp ghép cực kỳ chính xác
  • Tất cả giá trị dung sai là âm (0 đến -5 μm), phù hợp với tiêu chuẩn ngành ổ bi

Mã Hậu Tố Đặt Hàng

Mã hậu tố được sử dụng khi đặt hàng để chỉ định đường kính nào cần phân loại và độ chính xác phân loại. Mã nhóm thực tế (như "AC") được ghi trên bao bì.

Ma Trận Mã Hậu Tố và Phân Nhóm

Mã hậu tố Phân loại đường kính trong (d) Phân loại đường kính ngoài (D) Số nhóm có thể Ví dụ mã nhóm
S4 Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) 16 AA, AB, AC, ... DD
S2 Nhóm 2.5 μm (1, 2) Nhóm 2.5 μm (1, 2) 4 11, 12, 21, 22
SN4 Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) Không phân loại (0) 4 A0, B0, C0, D0
SN2 Nhóm 2.5 μm (1, 2) Không phân loại (0) 2 10, 20
SB4 Không phân loại (0) Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) 4 0A, 0B, 0C, 0D
SB2 Không phân loại (0) Nhóm 2.5 μm (1, 2) 2 01, 02
SN4-SB2 Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) Nhóm 2.5 μm (1, 2) 8 A1, A2, ... D2
SN2-SB4 Nhóm 2.5 μm (1, 2) Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) 8 1A, 1B, ... 2D

Hướng Dẫn Lựa Chọn Mã Hậu Tố (Tham Khảo Nội Bộ)

Yêu cầu ứng dụng Hậu tố khuyến nghị Lý do
Ứng dụng siêu chính xác (cả hai đường kính cần kiểm soát chính xác) S4 Cả đường kính trong và ngoài đều phân nhóm 1.25 μm, độ chính xác cao nhất
Ứng dụng chính xác thông thường (cả hai đường kính cần kiểm soát) S2 Cả đường kính trong và ngoài đều phân nhóm 2.5 μm, giá trị tốt nhất
Chỉ cần lắp ghép chính xác đường kính trong (lắp ghép trục quan trọng) SN4 hoặc SN2 Chỉ phân nhóm đường kính trong, đường kính ngoài dung sai tiêu chuẩn
Chỉ cần lắp ghép chính xác đường kính ngoài (lắp ghép vỏ hộp quan trọng) SB4 hoặc SB2 Chỉ phân nhóm đường kính ngoài, đường kính trong dung sai tiêu chuẩn
Yêu cầu độ chính xác hỗn hợp SN4-SB2 hoặc SN2-SB4 Một đường kính chính xác cao, đường kính kia độ chính xác tiêu chuẩn

Lưu ý quan trọng:

  • Mã nhóm thực tế (như AC, 12, v.v.) được ghi trên bao bì ổ bi
  • Khi đặt hàng, chỉ định mã hậu tố (ví dụ S4); mã nhóm cụ thể sẽ thấy được khi nhận hàng
  • "myonic không thể đảm bảo rằng các ổ bi trong cùng một lô hàng được cung cấp trong cùng một nhóm duy nhất."
  • Phân loại nhóm làm tăng chi phí sản xuất, nên lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế
  • Nếu cả hai đường kính đều không được phân loại, không sử dụng mã hậu tố

Lợi Ích Của Phân Loại Nhóm

Lợi ích Mô tả
Lắp Ghép Chính Xác Bằng cách chọn nhóm đo lường phù hợp, có thể đạt được lắp ghép có độ dôi hoặc có khe hở chính xác hơn
Giảm Biến Động Phạm vi dung sai hẹp hơn giúp giảm sự khác biệt lắp ghép giữa các lô
Tối Ưu Hiệu Suất Đảm bảo ổ bi hoạt động trong điều kiện tối ưu, kéo dài tuổi thọ sử dụng
Đơn Giản Hóa Lắp Ráp Các nhóm đo lường được tiêu chuẩn hóa giúp đơn giản hóa việc lựa chọn ổ bi trên dây chuyền sản xuất

Hướng Dẫn Ứng Dụng

Khi lựa chọn nhóm đo lường phù hợp, hãy xem xét các yếu tố sau:

  • Yêu cầu cấp chính xác của ổ bi
  • Dung sai của các chi tiết lắp ghép (trục và vỏ hộp)
  • Điều kiện vận hành (tốc độ, tải trọng, nhiệt độ)
  • Loại lắp ghép yêu cầu (lắp ghép có độ dôi hoặc có khe hở)

Để biết thêm thông tin chi tiết về phân loại nhóm hoặc cần hỗ trợ lựa chọn nhóm đo lường phù hợp, vui lòng liên hệ các kỹ sư ứng dụng của chúng tôi.

ESC