Quan trọng: Lắp đặt không đúng cách là nguyên nhân hàng đầu gây ra hỏng hóc ổ bi và mài mòn sớm.
Ngay cả những ổ bi chất lượng cao nhất cũng sẽ bị giảm hiệu suất, rút ngắn tuổi thọ hoặc thậm chí hỏng hóc ngay lập tức nếu không được lắp đặt đúng cách.
Ổ bi cầu cỡ nhỏ chỉ có thể thực hiện đúng chức năng khi được lắp đặt chính xác. Kinh nghiệm cho thấy rằng các sự cố và mài mòn quá mức trong hầu hết các trường hợp đều do lắp đặt không đúng cách. Do đó, các điểm sau đây cần được tuân thủ cẩn thận.
Lựa Chọn Kiểu Lắp Ghép
Việc lựa chọn kiểu lắp ghép đúng (dung sai lắp ghép giữa trục và vỏ hộp) là yếu tố then chốt đối với hiệu suất ổ bi. Cần xem xét một số yếu tố khi lựa chọn kiểu lắp ghép:
Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng đến Lựa Chọn Kiểu Lắp Ghép
| Yếu tố | Điểm cần xem xét | Giải thích |
|---|---|---|
| Chất lượng bề mặt | Độ nhám của trục và vỏ hộp | Ảnh hưởng đến mô-men ma sát và tiếng ồn khi vận hành; phải tuân thủ các dung sai quy định trong catalogue |
| Biến đổi nhiệt độ | Sự chênh lệch giữa nhiệt độ vận hành và môi trường | Khi chênh lệch nhiệt độ lớn, phải tính đến giãn nở nhiệt và điều chỉnh kiểu lắp ghép phù hợp |
| Loại tải trọng | Tải trọng hướng kính, dọc trục, kết hợp | Tải nặng cần lắp ghép chặt hơn; tải nhẹ có thể dùng lắp ghép lỏng hơn |
| Hướng tải trọng | Tải trọng tác dụng lên vòng trong hay vòng ngoài | Vòng chịu tải dùng lắp ghép có độ dôi; vòng không chịu tải dùng lắp ghép có khe hở |
| Yêu cầu độ chính xác | Yêu cầu về độ chính xác quay và độ cứng vững | Ứng dụng độ chính xác cao cần dung sai lắp ghép chặt chẽ hơn |
Loại, Hướng và Độ Lớn của Tải Trọng
Chuyển Động Tương Đối của Vòng Trong và Vòng Ngoài
Xác định vòng ổ bi nào quay so với tải trọng là yếu tố then chốt để lựa chọn kiểu lắp ghép phù hợp:
Tải Trọng Vòng Trong Quay
Khuyến nghị kiểu lắp ghép:
- Vòng trong: lắp ghép có độ dôi (lắp ép)
- Vòng ngoài: lắp ghép có khe hở (lắp trượt)
Ứng dụng điển hình: động cơ, bơm
Tải Trọng Vòng Ngoài Quay
Khuyến nghị kiểu lắp ghép:
- Vòng trong: lắp ghép có khe hở (lắp trượt)
- Vòng ngoài: lắp ghép có độ dôi (lắp ép)
Ứng dụng điển hình: con lăn băng tải
Tải Trọng Hướng Không Xác Định
Khuyến nghị kiểu lắp ghép:
- Cả hai vòng đều dùng lắp ghép có độ dôi
- Hoặc tiến hành phân tích tải trọng chi tiết
Ứng dụng điển hình: môi trường rung động cao
Dung Sai Sản Xuất cho Trục và Vỏ Hộp
Các dung sai chính thức của myonic được cho dưới dạng giá trị tính bằng μm (xem myonic Standard Catalogue trang 25-26). Dữ liệu sau được lấy từ tài liệu chính thức: giá trị dương biểu thị độ dôi, giá trị âm biểu thị khe hở.
Dung Sai Trục
| Điều kiện tải trọng / tốc độ | Loại lắp ghép | Dung sai (μm) | Độ chính xác | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| Tải nhẹ, tốc độ thấp đến trung bình, không rung động | Lắp trượt | -5 đến -8 | Độ chính xác thông thường | Dẫn hướng, phanh |
| Tải trung bình, tốc độ trung bình, rung động tần số cao | Lắp ép | 0 đến -3 | Độ cứng vững hướng kính chính xác | Con quay hồi chuyển |
| Tải nhẹ, tốc độ trung bình, rung động tần số thấp | — | -6 đến -3 | Độ chính xác thông thường | Động cơ nhỏ, servo |
| Tải nặng, tốc độ cao, rung động tần số cao | Lắp ép | +4 đến +1 | Độ cứng vững hướng kính cao | Quạt, động cơ |
| Tải trung bình đến nặng, tốc độ cao, rung động tần số cao | — | -2 đến +1 | — | — |
Dung Sai Lỗ Lắp Vỏ Hộp
| Điều kiện tải trọng / tốc độ | Loại lắp ghép | Dung sai (μm) | Độ chính xác | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| Tải nhẹ, tốc độ thấp đến trung bình, không rung động | Lắp trượt | +5 đến +2 | Độ chính xác thông thường | Động cơ, quạt |
| Tải trung bình, tốc độ trung bình, rung động tần số cao | Lắp ép | 0 đến -3 | Dẫn hướng hướng kính chính xác | Động cơ đồng bộ |
| Tải nhẹ, tốc độ thấp đến trung bình, rung động tần số thấp | — | -6 đến -3 | Độ chính xác thông thường | Dẫn hướng, puli căng |
| Tải nặng, tốc độ cao, rung động tần số cao | Lắp chặt | -3 đến -6 | Đảm bảo lắp chặt ở tốc độ cao | Con lăn, bánh răng hành tinh |
| Tải trung bình đến nặng, tốc độ cao, rung động tần số cao | Lắp chặt | -9 đến -6 | Độ cứng vững cao | — |
Lưu Ý Đặc Biệt cho Nhiệt Độ Cao và Điều Kiện Vận Hành Phức Tạp
Khuyến nghị cho điều kiện vận hành phức tạp:
Đối với các ứng dụng có điều kiện vận hành phức tạp, myonic khuyến nghị thực hiện kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xác minh lựa chọn kiểu lắp ghép và hiệu suất ổ bi.
- Giãn nở nhiệt ảnh hưởng đến độ chặt của kiểu lắp ghép
- Các vật liệu khác nhau (như vỏ hộp hợp kim nhẹ và trục thép) có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau
- Có thể cần kiểu lắp ghép lỏng hơn ở nhiệt độ phòng để bù trừ cho giãn nở nhiệt
Thực Hành Tốt Nhất Khi Lắp Đặt
1. Duy Trì Vệ Sinh Sạch Sẽ
Làm việc trong môi trường không có bụi, sử dụng găng tay không có xơ vải, và ngăn bất kỳ chất bẩn nào xâm nhập vào ổ bi.
2. Sử Dụng Dụng Cụ Phù Hợp
Sử dụng dụng cụ lắp đặt ổ bi chuyên dụng, và không bao giờ truyền lực lắp đặt qua các viên bi.
3. Áp Dụng Lực Đều
Trong khi lắp đặt, lực phải được phân bố đều trên toàn bộ chu vi của vòng để tránh nghiêng lệch.
4. Kiểm Soát Nhiệt Độ
Đối với lắp ghép có độ dôi, có thể gia nhiệt ổ bi hoặc làm lạnh trục; tránh sử dụng ngọn lửa trần.
5. Kiểm Tra Căn Chỉnh
Sau khi lắp đặt, kiểm tra rằng ổ bi được định vị đúng cách; chuyển động quay phải trơn tru và không bị vướng.